• Người viết: Trịnh Phương Thảo
  • Ngày đăng: 14/05/2018
  • Lượt xem: 1244

Đứng sau nước, trà là thức uống được thưởng thức rộng rãi nhất trên thế giới. Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn của trà như vậy? Hãy cùng Lili tìm hiểu nhé !

1. Trà là gì?

Trà là thức uống được chế biến từ một loài cây có tên khoa học là Camellia Sinensis. Những lá trà mà bạn đang uống, thường được chế biến từ những búp trà tươi non nhất được thu hoạch chỉ từ 1 đến 2 vụ mỗi năm .

Trà khiến mọi người đôi khi cảm thấy choáng ngợp bởi sự đa dạng của nó. Với cùng một lá trà, nhưng chỉ cần thay đổi một chút cách chế biến, thời gian hay nhiệt độ, sẽ tạo ra một ngoại hình mới, một hương vị hoàn toàn khác biệt cho những búp trà khô hay tách trà của bạn. Với trà, sự sáng tạo là không giới hạn! Có lẽ chính vì lí do đó mà trà đã trở thành một thức uống có tính linh hoạt, phù hợp với nhiều người đến vậy!  

Hiện nay, khái niệm “trà” không chỉ còn gói gọn trong các loại đồ uống, có chứa lá trà. “Trà” còn được dùng để chỉ các loại đồ uống từ thảo mộc, trái cây,... với cách pha chế tương tự. Trong bài viết Tea 101 này Lili sẽ giới thiệu với các bạn những điều thú vị xoay quanh khái niệm “trà” mở rộng đó.

 

2. Các loại trà

Lili chắc rằng trên thế giới có đến hằng hà sa số những hương vị trà thơm ngon, cơ bản có thể chia trà thành 6 loại:

 


Trà Xanh : Là loại trà được làm nóng bởi nhiệt độ trước khi được sấy khô ( thủ công hoặc bằng máy ). Nồng độ oxy hóa ít, nên giữ được màu xanh và hương vị đặc trưng. Đây là loại trà phổ biến nhất ở khu vực Châu Á, nổi bật là Trung Quốc và Nhật bản. Có một giả thuyết cho rằng trà xanh được phát triển là nhờ các vị thiền sư Phật giáo. Trên con đường thỉnh kinh từ Trung Quốc tới Ấn Độ, các vị sư đã tuyên truyền văn hóa, tôn giáo và các nghi thức về trà của mình. Trà được canh tác, nuôi trồng bởi sư Phật có một sự tương đồng giống như các Con Chiên của Thiên Chúa Giáo trồng nho  để làm thành rượu vang vậy. Việc uống trà để tinh thông trí óc thay cho rượu đã được phát triển trở thành một nghi thức mang tính xã hội và tâm linh ở khắp châu Á.

Hương vị : Thanh mát, có vị cỏ xanh và hơi cháy xém một chút nếu được sao bằng chảo. Có vị thơm mát, hơi ngai ngái giống mùi rong biển nếu như lá trà được hấp khô.

Nồng độ caffeine : 1/5 – 2/5


Trà Trắng : Qua sự chắt lọc rất khắt khe, chỉ những lá trà non nhất, tươi ngon nhất được thu hoạch và sấy khô. Vì không trải qua bất cứ quá trình xử lí nào, hoặc rất ít, nên nồng độ oxy hóa và caffein của trà trắng gần như bằng 0. Loại trà này có bắt nguồn vào thời nhà Đường,
những người tiền nhiệm của triều đại Sông, có một tập quán cung cấp trà hảo hạng như một vật cống cho nhà cai trị đế quốc. Để làm cho trà có thể được ban cho như là một cống phẩm , vườn trà của đế quốc đã được phát triển trên khắp Trung Quốc và chỉ có những chồi non nhất sẽ được làm thành trà cống phẩm.

Hương vị: Nhẹ nhàng và thanh tao. Dịu và có ngọt hậu.

Nồng độ caffeine : 0/5 - 1/5

 

Trà Ô Long : Không phải trà xanh, cũng không phải trà đen, Ô Long là một loại trà đặc biệt thể hiện rõ nhất kĩ năng của nghệ nhân làm ra nó. Những lá trà khi xử lí sẽ bị làm dập hoặc xé nhẹ để tạo ra sự oxy hóa, rồi được lên men trước khi sấy thành sản phẩm . Cũng tùy vào cách xử lí, thổ nhưỡng, phong cách của nghệ nhân mà trà oolong có những hương vị khác nhau, cho nên là một loại trà có sự đa dạng về hương vị nhiều nhất.

Hương vị : rất là đa dạng, từ đậm và ngọt như mật ong, đến thơm đậm như gỗ, có khi đậm mùi hương rang, cho đến nhẹ nhàng mùi cỏ xanh.

Nồng độ caffeine : 2/5 - 4/5

 

Trà đen : Là một loại trà rất được yêu thích ở các nước phương Tây nhờ hương vị mạnh mẽ của nó . Những lá trà tươi sẽ được ủ và tiếp xúc với ánh sáng rất lâu trước khi được đem sấy khô . Có nồng độ oxy hóa cao nhất trong các loại trà. Trà đen còn là loại trà được dùng nhiều nhất trên thế giới, chiếm đến 80%. Có 3 địa điểm có lượng xuất khẩu trà đen lớn nhất đó là Ấn Độ, Sri Lanka và Châu Phi, thậm chí một nửa lượng trà đen trên thế giới được sản xuất ở Ấn Độ - nơi tạo ra một số loại trà đen nổi tiếng như : Assam, Darjeeling, Ceylon,…

Hương vị : Đậm đà, mạnh mẽ

Nồng độ caffeine : 3/5 – 5/5

 

Hồng trà Nam Phi ( Rooibos ) : Là loại trà thảo dược có nguồn gốc từ Nam Phi. Đặc điểm nổi bật của loại trà này là không được làm từ cây trà như các loại trà thông thường khác mà được làm từ cây rooibos (có tên khoa học là Aspalathus linearis và là một loại cây thảo dược chỉ mọc ở Nam Phi). Mặc dù thổ dân ở đây đã thu hoạch và chế biến trà rooibos từ lâu, nó mới chỉ thực sự được biết đến khi những người di cư Hà Lan vào những năm 1700 phổ biến loại trà này thay thế cho loại trà đen nhập khẩu đắt đỏ ở thời đó. Cho tới nay, Nam phi là nơi duy nhất sản xuất và loại trà này và được xuất khẩu khắp nơi trên thế giới.

Hương thơm : Ngọt hậu và đậm đà.

Nồng độ caffeine : 0/5

 

Trà Hoa Quả/Trà thảo mộc (Fruit Tissane/Herbal Tissane ) : Thay vì dùng lá trà, trà hoa quả/thảo mộc lại là sự kết hợp của nhiều loại hoa, lá, hoa quả và cây cỏ khác nhau để tạo nên một đồ uống với hương vị sảng khoái, căng mọng và tràn đầy sức sống! Thành phần phổ biến nhất thường góp mặt trong trà hoa quả là hoa Hibiscus và trái Tầm xuân. Còn trà thảo mộc trải rộng phong phú với đủ loại hoa, lá, cây, cỏ khác nhau, hương vị cũng bởi thế mà đa dạng bất tận.

Hương thơm : Ngọt thơm vị hoa quả, có vị chua nhẹ hoặc ngọt nhẹ.

Nồng độ caffeine: 0/5

 

Lili cho rằng, một lối sống chậm rãi, điềm tĩnh hơn sẽ mang lại cho ta những trải nghiệm sâu sắc và ý vị hơn. Trong đó, uống trà là một thói quen hữu ích cho sức khỏe và phù hợp để đồng hành cùng ta trở về với nhịp sống ung dung, tự tại. Mong rằng những kiến thức bổ ích này sẽ giúp bạn tìm được hương vị trà ưa thích của mình để tự thưởng thức, hoặc cùng chia sẻ với người thân.