• Người viết: Trịnh Phương Thảo
  • Ngày đăng: 11/06/2019
  • Lượt xem: 948

10 Vị trà thảo mộc tốt cho sức khỏe

 

Công dụng của Trà thảo mộc đã được biết đến từ hàng thế kỉ.

 

 

Gọi là trà, nhưng thực chất “trà thảo mộc” không chứa lá cây chè (có tên khoa học là Camellia sinensis) mà được tạo ra từ việc kết hợp các loại hoa, gia vị, thảo mộc và trái cây sấy khô.


Chính sự kết hợp không giới hạn các nguyên liệu khác nhau đã mang lại cho trà thảo mộc một sự đa dạng tuyệt vời về hương vị và công dụng, trở thành một thức uống lý tưởng dành cho những người muốn hạn chế đồ uống đóng chai chứa nhiều chất có hại, và nước lọc vốn đã quá vô vị.

Ngoài hương vị thơm ngon tự nhiên, hầu hết các loại thảo mộc dùng làm trà có nhưng tác dụng riêng tốt cho sức khỏe. Từ hàng trăm năm nay, con người đã sử dụng các loại trà thảo mộc như một phương thuốc tự nhiên điều trị một số bệnh. Khoa học hiện đại ngày nay cũng đã chứng minh khả năng dược tính của thảo mộc dùng trong các loại trà và thêm nhiều thảo mộc khác.

Dưới đây là 10 loại trà thảo mộc mà bạn có thể dùng để có thể trạng sức khỏe tốt:

 

1. Hoa cúc La Mã:

Hoa cúc được biết đến rộng rãi là một loại thảo mộc có tác dụng thư giãn, giúp ngủ ngon. Có hai nghiên cứu chính thống đã khẳng định công dụng của trà hoa cúc và chiết xuất hoa cúc trong việc hỗ trợ giấc ngủ của con người.

Nghiên cứu thứ nhất được thực hiện với 80 phụ nữ sau sinh mắc các triệu chứng mất ngủ. 80 người phụ nữ này sử dụng trà hoa cúc trong 2 tuần. Kết quả cho thấy chất lượng giấc ngủ được cải thiện rõ rệt, đồng thời tỉ lệ trầm cảm được giảm xuống. 1

Nghiên cứu thứ hai được thực hiện với 34 bệnh nhân mất ngủ cũng đem lại sự biến chuyển rõ rệt. Bệnh nhân không còn thức giấc vào ban đêm, thời gian chìm vào giấc ngủ được rút ngắn lại sau khi sử dụng chiết xuất hoa cúc 2 lần/ngày. 2

Ngoài tính năng thư giãn giúp ngủ ngon, hoa cúc còn có tính kháng khuẩn, kháng viêm và khả năng bảo vệ gan thận rất tốt. 3  

Các tính năng của hoa cúc vẫn cần phải được nghiên cứu kĩ hơn, tuy nhiên không thể không công nhận rằng đây là một loại thảo mộc tốt giấc ngủ và tinh thần của bạn.
 

2. Bạc Hà

Bạc hà là một trong những thảo mộc được dùng phổ biến nhất trên thế giới. Ngoài tác dụng hỗ trợ hệ tiêu hóa, bạc hà còn chứa nhiều chất chống oxi hóa, chất kháng khuẩn và chống ung thư. 4

Một số nghiên cứu kết luận rằng sử dụng chiết xuất bạc hà, kèm một số thảo mộc khác có khả năng xoa dịu cơn đau đầu, nôn nao, rối loạn tiêu hóa 5, 6, 7, 8  . Ngoài ra sử dụng bạc hà còn giúp giảm co thắt ruột và trực tràng, điều trị chứng đau rát khi đi đại tiện 9.

Vậy nên, khi bạn đang cảm thấy đau bụng khó tiêu, bị chuột rút hay nôn nao, hãy sử dụng trà bạc hà nhé.

3. Gừng

Trà gừng có tính ấm, mùi thơm dễ chịu và là thức uống chứa rất nhiều chất chống oxi hóa ngăn ngừa bệnh tật. Ngoài tác dụng làm ấm người, gừng còn giúp làm giảm viêm sung, kích thích hệ miễn dịch và còn trị cơn nôn nao mệt mỏi. 10

Nghiên cứu cho rằng dùng trà gừng là một cách hiệu quả để loại bỏ các cơn nôn nao, chóng mặt gây ra bởi say tàu xe hoặc điều trị ung thư 11, 12. Gừng còn có tác dụng giảm cơn đau trong kỳ kinh nguyệt của phụ nữ 13, 14 tương đương như sử dụng thuốc ibuprofen 15, 16.

Nếu bạn mắc chứng tiểu đường, sử dụng trà gừng sẽ giúp ích trong việc kiểm soát đường huyết và mỡ máu 17, 18, 19.

4. Hibiscus

Trà hibiscus được làm từ những cánh hoa rực rỡ từ cây hibiscus sabdariffa L., có màu đỏ hồng hấp dẫn và một vị chua thanh nhẹ, phù hợp để thưởng thức cả khi nóng và lạnh.

Không chỉ sở hữu một hương vị hấp dẫn, trà hibiscus còn mang lại cho cơ thể rất nhiều lợi ích. Phổ biến nhất là khả năng kiểm soát mỡ máu và điều hòa huyết áp ở những người có huyết áp cao 20, 21. Hơn nữa, hàm lượng vitamin C dồi dào trong trà hibiscus giúp cải thiện tinh thần, giảm stress và sự ức kích oxi hóa 22.
Tuy nhiên, cần phải chú ý tránh sử dụng trà hibiscus nếu như bạn đang sử dụng thuốc lợi tiểu chứa Hydrochlorothiazide, vì hai thành phần này sẽ gây phản ứng. Ngoài ra trà hibiscus còn rút ngắn hiệu ứng của thuốc giảm đau chứa paracetamol, nên tốt nhất hãy uống hai chất này cách nhau 3-4 tiếng 23.

5. Hoa cúc tím (Echinacea)

Trà cúc tím (cúc dại) là một thức uống rất phổ biến để ngăn ngừa và điều trị bệnh cảm cúm. Hoa cúc tím chứa nhiều hoạt chất giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, giúp cho cơ thể chống lại bệnh tật.

Tác dụng chính của trà hoa cúc tím được biết đến đó chính là khả năng làm giảm triệu chứng, thậm chí ngăn ngừa bệnh cảm cúm 24. Ngoài ra, uống một ly trà cúc tím mỗi ngày giúp xoa dịu cơn đau rát họng, thông xoang.

6. Hồng Trà Nam Phi (Rooibos)

Trà Rooibos là một loại thảo dược có nguồn gốc từ Nam Phi, được làm từ lá của loài cây cùng tên. Người dân Nam Phi có truyền thống uống trà Rooibos như một bài thuốc trị bệnh. Và công dụng của nó càng được chứng minh bởi khoa học hiện đại ngày nay.

Cụ thể, trong trà Rooibos chứa rất nhiều vitamin, khoáng chất có tác dụng chống oxi hóa, kháng viêm. Trà Rooibos đã được thử nghiệm và công nhận khả năng khử độc tính của tế bào, kèm theo đó là ức chế enzyme gây nên triệu chứng co thắt mạch máu 25.

Trà Rooibos còn rất tốt cho xương khớp, nghiên cứu cho thấy trà Rooibos, trà xanh và trà đen đều kích thích các tế bào đảm nhận việc phát triển xương và độ đặc của xương. 26

Ngoài ra, uống 6 tách trà Rooibos mỗi ngày (mỗi tách khoảng 200ml) giúp giảm lượng cholesterol LDL xấu trong cơ thể và tăng lượng cholesterol HDL có lợi. 27

7. Xô Thơm (Sage)

Xô thơm là thảo mộc được biết đến rộng rãi bởi dược tính của nó, và các nghiên cứu đã phát hiện thêm những tác dụng tích cực của xô thơm tới não bộ của con người.

Xô thơm có tác dụng bồi bổ trí não, tăng cường chức năng não đồng thời ngăn ngừa các triệu chứng của bệnh Alzeheimer. Nghiên cứu cho thấy ngậm 1 viên kẹo xô thơm, hoặc tinh dầu sẽ giúp bệnh Alzheimer cải thiện rõ rệt 28, 29, 30.

Thêm nữa, xô thơm còn cải thiện triệu chứng mỡ máu và ngăn ngừa sự phát triển của ung thư đại tràng 31, 32. Quả thực là một loại thảo dược tuyệt vời, vừa mang lại lợi ích cho trí óc, vừa tốt cho tim mạch và đại tràng.

8. Bạc Hà Chanh (Lemon Balm)

Trà bạc hà chanh có một vị thơm nhẹ nhàng của chanh và mang lại nhiều đặc tính tốt cho sức khỏe.

Nghiên cứu sức khỏe trên 28 người sử dụng trà bạc hà chanh trong 6 tuần cho thấy bạc hà chanh giúp tăng độ dẻo dai của động mạch, giảm triệu chứng xơ vữa động mạch – một triệu chứng nghiêm trọng gây ra các bệnh về tim mạch, đột quỵ và suy giảm nhận thức 33.

Các nghiên cứu khác con cho thấy trà bạc hà chanh có tác động tốt với những người bị mỡ máu cao 34, giúp thư giãn và tăng cường trí nhớ 35, 36, giảm lo âu và đánh trống lồng ngực 37.

9. Nụ Tầm Xuân (Rosehip)

Trà tầm xuân được làm từ quả của cây hoa hồng, chứa nhiều vitamin C và dinh dưỡng tốt cho cơ thể. Một số nghiên cứu về dược tính của nụ tầm xuân cho thấy nó có khả năng kháng viêm với những người đang bị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp. 38, 39, 40

Nụ tầm xuân còn có tác dụng giảm béo hiệu quả, trong một nghiên cứu 12 tuần trên 32 người thừa cân cho thấy sử dụng tầm xuân mỗi ngày sẽ giúp giảm chỉ số BMI và mỡ bụng.41

Một nghiên cứu lâm sàng khác cho thấy sử dụng tầm xuân trong 8 tuần giúp làm giảm vết nhăn quanh vùng mắt và bổ sung độ ẩm cho da, độ đàn hồi cho da mặt. 42

10. Lạc tiên (Passionflower)

Trà lạc tiên được làm từ lá, cành và hoa của cây lạc tiên (cây chanh dây). Lạc tiên được dùng để giảm căng thẳng và giúp ngủ ngon.

Việc uống trà lạc tiên trong một tuần được chứng minh cải thiện giấc ngủ rõ rệt 43, 44. Còn nữa, nghiên cứu trên người đã chứng minh rằng trà lạc tiên có tác dụng giảm lo âu hiệu quả, cụ thể là có tác dụng tương đương với thuốc giảm lo âu 45.

Khi mệt mỏi, lo âu, căng thẳng hãy sử dụng trà lạc tiên bạn nhé.



Trích dẫn nguồn:

1. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26483209 2. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3198755/ 3. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/27790360 
4. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16767798 5. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/9006790 6. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/11121917
7. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/11505331 8. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/23194763 9. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/24100754 
10. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/24564587 11. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/25872115 12. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/23612703
13. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/24559600 14. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/27274753 15. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/19216660 
16. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/25399316 17. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/25561919 18. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26247545
19. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26177486 20. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/23333908 21. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/19801187 
22. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/27736246 23. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/23333908 24. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12622467
25. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/20144258 26. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26885714 27. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/20833235 
28. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/27888449 29. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12605619/ 30. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12895683/
31. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/19865527 32. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26661587 33. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/28367927 
34. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/27261994 35. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12062586 36. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12888775
37. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/25680840 38. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/22762068/ 39. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/24944354/
40. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/15330493/ 41. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/25834460/ 42. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26604725/
43. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21294203 44. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/18499602/ 45. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/11679026/